Diện tích bể bơi: mét vuông và foot vuông
Một bể chữ nhật 16 × 32 ft (4,88 × 9,75 m) có mặt nước 512 foot vuông, tức 47,57 m²; một bể tròn 15 ft (4,57 m) có 176,7 foot vuông, tức 16,42 m². Với bể chữ nhật hãy nhân chiều dài với chiều rộng, với bể tròn hãy dùng pi nhân bình phương bán kính. Bạt phủ, liều hóa chất và sưởi nước đều tính từ diện tích mặt nước này.

Công cụ tính diện tích bể bơi

Công thức theo hình dạng bể
Bể chữ nhật: chiều dài × chiều rộng. Một bể 16 × 32 ft (4,88 × 9,75 m) có diện tích mặt nước 512 foot vuông, tức 47,57 m².
Bể tròn: π × bán kính². Một bể tròn 24 ft (7,32 m) có bán kính 12 ft; diện tích = 3,14 × 144 = 452 foot vuông, tức 42,03 m².
Bể bầu dục: hình chữ nhật (dài × rộng) + hình tròn (π × bán kính²), với bán kính là một nửa chiều rộng bể. Bể bầu dục 15 × 30 ft (4,57 × 9,14 m) = (chữ nhật 15 × 15) + (3,14 × 7,5²) = 225 + 177 = 402 foot vuông, tức 37,32 m².
Diện tích bạt lót không phải diện tích mặt nước
Diện tích mặt nước là mặt trên của nước. Diện tích bạt lót — lớp vinyl phủ lòng bể — gồm đáy bể, tức diện tích mặt nước, CỘNG các thành bể (chu vi × chiều sâu thành). Với một bể 16 × 32 × 4 ft, đáy là 512 foot vuông, thành là 96 × 4 = 384 foot vuông; tổng diện tích bạt lót khoảng 896 foot vuông, tức 83,24 m².
Bạt phủ bể — bạt mùa đông hoặc bạt năng lượng mặt trời — được chọn theo diện tích mặt nước cộng vài foot chờm ra. Nếu bạn muốn phần chờm rộng rãi, hãy đặt loại bạt làm cho cỡ bể lớn hơn một bậc.
Diện tích mặt nước theo hình dạng
Diện tích mặt nước được tính theo hình dạng; phần lớn bể sân vườn là hình chữ nhật hoặc chữ nhật bo góc.
Chữ nhật: chiều dài × chiều rộng. Bể 16 × 32 ft = 512 foot vuông (47,57 m²).
Chữ nhật bo góc (đầu kiểu La Mã, đầu kiểu Hy Lạp): trừ 5–10% so với phép tính chữ nhật. Một bể 16 × 32 bo góc là khoảng 460–490 foot vuông, tức 42,7–45,5 m².
Hình quả thận: xấp xỉ 80–85% hình chữ nhật bao ngoài. Một bể quả thận 16 × 32 ft là khoảng 410–435 foot vuông, tức 38,1–40,4 m².
Bầu dục hoặc elip: π × (bán trục lớn) × (bán trục nhỏ). Bể bầu dục 16 × 32 ft = π × 16 × 8 = 402 foot vuông (37,35 m²).
Hình tự do: chia bể thành hình chữ nhật, nửa hình tròn và tam giác, rồi cộng các diện tích.
Hình chữ L: hai hình chữ nhật, cộng lại. Bể chữ L 20 × 40 ft với nhánh 20 × 20 ft = 800 + 400 = 1.200 foot vuông, tức 111,48 m².
Tính sân quanh bể và viền bể
Một dự án bể bơi không chỉ có mặt nước. Sân và viền quanh bể thường cộng thêm 30–100% vào tổng diện tích dự án:
Viền bể, tức gờ bao quanh miệng bể: thường rộng 12–18 inch (30–46 cm). Với một bể chữ nhật 16 × 32 ft có viền 18 inch: 32 × 18/12 + 2 × (16 + 18/12 × 2) × 18/12 = 105 foot vuông, tức 9,75 m² viền.
Bề rộng sân quanh bể tiêu chuẩn: tối thiểu 4 ft (1,22 m) mỗi cạnh (quy định ở nhiều nơi yêu cầu vậy), thông thường 6–10 ft (1,83–3,05 m), sân để tiếp khách 10–15 ft (3,05–4,57 m).
Với một bể 16 × 32 ft có sân 6 ft ở cả bốn cạnh, diện tích bể + sân là: 28 × 44 − 16 × 32 = 1.232 − 512 = 720 foot vuông (66,89 m²) sân, cộng 512 foot vuông bể; tổng diện tích chiếm chỗ của dự án là 1.232 foot vuông, tức 114,46 m².
Vật liệu sân: bê tông 5–10 $ mỗi ft², đá lát 15–30 $, travertine 20–40 $, sàn composite 35–70 $.
Diện tích mặt nước cho các cỡ bể thường gặp
Bể bơi bán theo cỡ danh nghĩa, nên phần lớn mọi người đã biết sẵn con số cần đổi — bể tròn 15 ft, bể chữ nhật 18 nhân 36. Bảng dưới đây cho diện tích mặt nước của các cỡ thật sự được lắp, để bạn bỏ qua phép tính.
Bể tròn dùng π × bán kính². Bể tròn 15 ft nghĩa là 3,1416 × 7,5² = 176,7 foot vuông, tức 16,42 m² mặt nước. Với bể chữ nhật thì chiều dài × chiều rộng, nên bể 18 nhân 36 là 648 foot vuông, tức 60,20 m². Hai hình này bao gần hết bể bơi nhà ở.
Diện tích mặt nước là con số dùng cho bạt phủ, bạt năng lượng mặt trời và liều hóa chất, vì cả ba đều làm việc với mặt nước. Nó không phải con số dùng cho bạt lót hay lớp hoàn thiện lòng bể: chúng đi theo bề mặt ướt, tức cộng cả thành lẫn đáy, và ra lớn hơn hẳn các giá trị dưới đây.
Với sưởi nước và bốc hơi thì diện tích mặt nước là toàn bộ câu chuyện — bể mất nhiệt qua mặt trên chứ không qua thành. Đi từ bể tròn 15 ft lên bể tròn 21 ft không phải một bước nâng cấp vừa phải: 176,7 foot vuông thành 346,4, tức bề mặt mất nhiệt mỗi đêm gần như gấp đôi.
| Bể tròn | Diện tích mặt nước | Bể chữ nhật | Diện tích mặt nước |
|---|---|---|---|
| Tròn 12 ft | 113,1 ft² (10,51 m²) | 12 × 24 ft | 288 ft² (26,76 m²) |
| Tròn 15 ft | 176,7 ft² (16,42 m²) | 14 × 28 ft | 392 ft² (36,42 m²) |
| Tròn 18 ft | 254,5 ft² (23,64 m²) | 15 × 30 ft | 450 ft² (41,81 m²) |
| Tròn 21 ft | 346,4 ft² (32,18 m²) | 16 × 32 ft | 512 ft² (47,57 m²) |
| Tròn 24 ft | 452,4 ft² (42,03 m²) | 18 × 36 ft | 648 ft² (60,20 m²) |
| Tròn 27 ft | 572,6 ft² (53,19 m²) | 20 × 40 ft | 800 ft² (74,32 m²) |
| Tròn 30 ft | 706,9 ft² (65,67 m²) | — | — |
Bạt phủ, bạt lót và thể tích nước
Diện tích mặt nước quyết định trực tiếp nhiều vật tư và lựa chọn thiết bị:
Bạt phủ bể (bạt năng lượng mặt trời, bạt an toàn, bạt lưới): tính giá theo ft² mặt nước. Bạt bong bóng năng lượng mặt trời 0,50–1,50 $ mỗi ft², bạt an toàn mùa đông 2–5 $.
Bạt lót (với bể vinyl): tính giá theo cỡ bể cụ thể. Bạt lót cho bể chữ nhật 16 × 32 ft: 700–1.500 $.
Thể tích nước: diện tích mặt nước × chiều sâu trung bình. Một bể có mặt nước 512 foot vuông và sâu trung bình 5 ft (1,52 m) chứa 2.560 ft³, tức 72,5 m³ — 72.500 lít nước. Lượng clo, việc chọn bơm và máy sưởi đều ra từ con số này.
Chọn máy sưởi bể: cần khoảng 1,2–2,3 kW cho mỗi mét khối cho mỗi 1 °C muốn tăng. Với một hệ muốn nâng bể 75 m³ lên 6 °C, hãy nhắm máy sưởi 30–60 kW (100.000–200.000 BTU).
Chọn bơm bể: toàn bộ nước phải được luân chuyển mỗi 8 giờ; thể tích ÷ 8 giờ = lưu lượng mỗi giờ. Một bể 72,5 m³ cần khoảng 9 m³ mỗi giờ, tức 150 lít mỗi phút.
Hai diện tích không phải bản thân cái bể: dải mực nước và sân quanh bể
Một dự án bể bơi có ba diện tích riêng biệt và chỉ một trong số đó là nước. Hai cái kia hay bị bỏ sót, vì cả hai đều được đặt từ những người thợ khác.
Dải mực nước là dải gạch chạy quanh mặt trong của bể ở ngang mực nước; nó thường cao sáu inch, tức 15 cm. Đây là một phép tính chu vi chứ không phải diện tích: chu vi × chiều cao dải. Bể chữ nhật 16 × 32 ft có chu vi 96 ft, tức 29,26 m; nên dải 6 inch là 96 × 0,5 = 48 foot vuông, tức 4,46 m² gạch. Hãy đặt nó tách khỏi mọi thứ khác — nó thường khác gạch sân, và nhỏ tới mức thiếu một hộp cũng đủ làm dừng việc.
Sân quanh bể là phần nền bao quanh bể, và nó đúng là hình viền chữ nhật trong công cụ tính này. Lấy mép ngoài của phần lát, lấy cái bể, trừ đi. Cũng bể 16 × 32 ấy với một vành rộng đều 4 ft (1,22 m) ở cả bốn cạnh cho một hình chữ nhật ngoài 24 × 40 = 960 foot vuông; trừ 512 foot vuông của bể thì còn 448 foot vuông, tức 41,62 m² sân. Hãy để ý sân gần rộng bằng cái bể — với bể nhỏ thì thường còn lớn hơn, và đó chính là phần hay bị quên khi lập ngân sách.
Hai điều chỉnh. Viền bể — hàng hoàn thiện ở miệng bể — được đặt theo foot dài dọc cùng chu vi 96 ft ấy, tức theo mét dài trong thói quen địa phương, chứ không theo foot vuông; nên đó là hạng mục đặt hàng thứ ba. Và một cái sân được nới rộng ở một cạnh để đặt ghế nằm thì không còn là một vành rộng đều nữa: hãy đo và cộng các hình chữ nhật riêng thay vì lấy trung bình bề rộng.
Pro tips
Khi đặt hàng hãy dùng đường kính, đừng dùng bán kính
Bể tròn thường được rao theo đường kính (24 ft, 27 ft, 30 ft). Nhà cung cấp bạt phủ và bạt lót cũng lập danh mục theo đường kính chứ không theo bán kính. Chỉ đổi sang bán kính khi dùng công thức diện tích.
Bể hình tự do thì tốn công
Với bể hình quả thận hoặc thật sự tự do, hãy chia bể thành nhiều hình chữ nhật và phần hình tròn. Cộng 5% vào con số cuối để bù cho các đường biên bất định.
Liều hóa chất ra từ thể tích chứ không từ diện tích
Hóa chất bể được định liều theo thể tích nước. Thể tích = dài × rộng × chiều sâu trung bình. Một bể 16 × 32 × 5 ft (4,88 × 9,75 × 1,52 m) chứa khoảng 72,5 m³ nước.
Sân tính riêng
Diện tích sân quanh bể bằng diện tích phần lát trừ đi cái bể. Với một cái sân 20 × 40 ft quanh một bể 16 × 32 ft: 800 − 512 = 288 foot vuông, tức 26,76 m² vật liệu lát.